Chất lượng nền móng của một tuyến đường giao thông hay mặt sàn nhà xưởng phụ thuộc hoàn toàn vào lớp vật liệu chịu lực đầu tiên. Cấp phối đá dăm chính là lớp đệm móng quan trọng nhất để phân tán lực. Nếu các nhà thầu sử dụng sai loại đá cấp phối hoặc mua nhầm đá 0x4 bẩn, hiện tượng sụt lún và ổ gà trên mặt đường nhựa là điều chắc chắn xảy ra chỉ sau một thời gian ngắn. Bài viết này sẽ giúp nhà thầu hiểu chi tiết tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp phối đá dăm và cập nhật bảng báo giá mới nhất năm 2026.
Cấp phối đá dăm là gì?
Cấp phối đá dăm (hay còn gọi là đá base) không phải là một loại đá có kích thước đồng nhất. Đây là một hỗn hợp bao gồm nhiều cỡ hạt từ to đến nhỏ đá, mi bụi, cát… Theo nguyên lý cấp phối liên tục, khi tiến hành lu lèn, các hạt có kích thước nhỏ sẽ tự động chèn kín vào các lỗ rỗng giữa những hạt kích thước lớn. Quá trình này tạo ra một khối liên kết vô cùng đặc chắc, tăng cường tối đa khả năng chịu tải trọng và chống lại sự biến dạng của bề mặt móng.

Phân loại cấp phối đá dăm trong xây dựng
Tiêu chuẩn kỹ thuật chia cấp phối đá dăm làm hai loại chính dựa trên kích thước hạt lớn nhất (Dmax). Việc chọn sai loại có thể sẽ khiến nhà thầu dẫn đến nghiệm thu công trình thất bại.
Cấp phối đá dăm loại 1 (Dmax 25)
Đây là dòng sản phẩm cao cấp nhất. Kích thước hạt danh định lớn nhất không vượt quá 25mm (Dmax 25). Cấp phối đá dăm Loại 1 bắt buộc phải được nghiền 100% từ đá nguyên khai nguyên khối (như nguồn đá từ cụm mỏ Hóa An, Tân Cang), tuyệt đối không lẫn tạp chất hay đất mùn. Hạt đá có đặc tính cực kỳ sắc cạnh và độ nhám bề mặt cao, giúp chúng bám chặt vào nhau khi bị lu lèn. Loại 1 được chỉ định bắt buộc cho lớp móng trên (Base) của đường cao tốc, quốc lộ, sân bay và bãi bốc xếp container tải trọng nặng.

Cấp phối đá dăm loại 2 (Dmax 37.5)
Loại 2 có kích thước hạt lớn nhất lên tới 37.5mm. Khác với Loại 1, cấp phối đá dăm Loại 2 được phép có lẫn một tỷ lệ nhỏ tạp chất theo quy định và đôi khi được nghiền lẫn từ đá tự nhiên có sẵn. Do khả năng chịu lực thấp hơn, loại vật liệu này chủ yếu được ứng dụng để thi công lớp móng dưới (Subbase) cho mọi cấp đường, hoặc làm lớp móng trên cho các tuyến đường nội bộ, đường nông thôn có lưu lượng xe cộ và tải trọng thấp.

Bảng so sánh nhanh
|
Tiêu chí |
Cấp phối đá dăm Loại 1 |
Cấp phối đá dăm Loại 2 |
|
Kích thước hạt lớn nhất (Dmax) |
25 mm |
37.5 mm |
|
Nguồn gốc cốt liệu |
100% đá nguyên khai (đá xanh, đá đen xám) |
Đá nguyên khai hoặc có thể lẫn đá tự nhiên |
|
Vị trí lớp móng |
Lớp móng trên (Base) chịu lực trực tiếp |
Lớp móng dưới (Subbase) |
|
Ứng dụng thi công |
Cao tốc, quốc lộ, sân bay, bãi container |
Đường nội khu, mặt bằng nhà xưởng, đường liên xã |
Tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN 8859:2023) và hệ số lu lèn
Sự thành bại của một công trình đường bộ nằm ở khâu lu lèn móng cấp phối. Mọi thao tác thi công đều phải tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 8859:2023 (Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường – Thi công và nghiệm thu).
Trọng lượng riêng và hệ số K95, K98 là gì?
Trọng lượng riêng của cấp phối đá dăm thường dao động ở mức 1450 – 1550 kg/m3 tùy thuộc vào độ ẩm tại thời điểm khai thác. Khi đổ vật liệu xuống công trường, các nhà thầu phải dùng xe lu để nén chặt. Độ nén chặt này được đo bằng hệ số K.
- Hệ số K95: Lớp vật liệu đã đạt 95% độ chặt tối đa theo thí nghiệm tiêu chuẩn. Thường áp dụng cho lớp móng dưới.
- Hệ số K98: Lớp vật liệu đạt 98% độ chặt tối đa. Bắt buộc đối với lớp móng trên để đảm bảo mặt đường không bị hằn lún vệt bánh xe khi xe tải nặng chạy qua.
Các lỗi thường gặp khi thi công lớp móng
Một lỗi kinh điển của các thợ thi công non kinh nghiệm là rải đá cấp phối quá dày trong một lần lu (quá 20cm). Lu lèn một lớp quá dày sẽ khiến phần lõi bên dưới không đạt được độ chặt K98 dù bề mặt trông đã rất phẳng. Hậu quả là nền móng sẽ sụt lún ngầm sau khi rải nhựa. Ngoài ra, việc thi công khi vật liệu quá khô hoặc quá ướt đều làm mất tác dụng chèn ép của cốt liệu.
Báo giá cấp phối đá dăm và đá xây dựng mới nhất 2026
Thị trường vật tư phần thô luôn có sự điều chỉnh giá tùy thuộc vào cự ly vận tải và nguồn cung tại mỏ. Nhằm giúp các nhà thầu dễ dàng dự toán chi phí, VLXD SG Megacons chúng tôi xin gửi đến quý khách báo giá cập nhật mới nhất.
Lưu ý: Mức giá dưới chỉ là giá tham khảo, nhận báo giá chi tiết tại công trình thông qua hotline/zalo: 0923.513.789
Giá cấp phối đá dăm
Bảng báo giá cấp phối đá dăm
|
Tên sản phẩm |
Đơn vị tính |
Đơn giá (VNĐ) |
|
Cấp phối đá dăm loại 1 (Dmax 25) |
Khối (m3) |
350.000 |
|
Cấp phối đá dăm loại 2 (Dmax 37.5) |
Khối (m3) |
330.000 |
Bảng giá các loại đá xây dựng khác
Bên cạnh cốt liệu móng, kho bãi SG Megacons chúng tôi luôn trữ sẵn số lượng lớn các chuẩn đá chuyên dụng phục vụ mọi công tác từ đổ sàn bê tông đến xây bờ kè:
Bảng báo giá các loại đá xây dựng khác
|
Loại đá |
Đơn vị tính |
Giá tham khảo (VNĐ) |
|
1 Khối (m3) |
800.000 |
|
|
1 Khối (m3) |
400.000 |
|
|
1 Khối (m3) |
810.000 |
|
|
1 Khối (m3) |
950.000 |
|
|
Đá 3×4 |
1 Khối (m3) |
750.000 |
|
1 Khối (m3) |
730.000 |
|
|
1 Khối (m3) |
730.000 |
|
|
1 Khối (m3) |
700.000 |
|
|
Đá chẻ |
1 Thiên/Khối |
1.400.000 |
Kinh nghiệm tránh “sập bẫy” khi mua đá cấp phối
Trong hơn 10 năm bám sát các công trường, chúng tôi nhận thấy hàng loạt rủi ro mà các nhà thầu và chủ nhà thường gặp phải khi làm việc với các đơn vị cung ứng vật tư thiếu uy tín.
Cảnh báo chiêu trò đôn đáy thùng xe ben
Rất nhiều đơn vị báo giá cấp phối đá dăm rẻ hơn mặt bằng chung 20.000 – 30.000 VNĐ/khối. Tuy nhiên, khi giao hàng, họ sử dụng thủ thuật hàn độn đáy thùng xe ben (nâng đáy giả cao lên). Khách hàng nhìn bằng mắt thấy đầy thùng xe là 15 khối, nhưng thực chất chỉ có 12 khối vật liệu. Hao hụt khối lượng thực tế này khiến tổng chi phí mua vật tư của nhà thầu bị dội lên rất cao.
Trộn lẫn đá tạp, rác xây dựng vào đá 0x4
Một mánh khóe tinh vi khác là trộn xà bần nghiền nhỏ hoặc đất sét dư thừa vào cấp phối đá dăm. Nhìn thoáng qua, hỗn hợp này vẫn giống đá base. Nhưng khi thợ thi công tưới nước lu lèn, bùn đất tở ra làm hỏng toàn bộ liên kết chịu lực của khối móng.
Tại VLXD SG Megacons, chúng tôi cam kết quy tắc “Cân đủ – Đo thật”. Mọi xe ben vận chuyển vật liệu xây dựng đến công trình đều được yêu cầu khách hàng dùng thước kéo đo trực tiếp 3 chiều (dài, rộng, cao) lọt lòng thùng xe để nghiệm thu số khối minh bạch nhất.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1 khối cấp phối đá dăm bằng bao nhiêu kg?
Trung bình, 1 khối (m3) cấp phối đá dăm nặng khoảng 1450 kg đến 1550 kg (1.45 – 1.55 tấn). Trọng lượng thực tế thay đổi theo độ ẩm của đá tại bãi và tỷ lệ hạt mi bụi trong hỗn hợp.
Cấp phối đá dăm loại 1 hay loại 2 đắt hơn?
Cấp phối đá dăm Loại 1 luôn có giá đắt hơn Loại 2 từ 20.000 – 30.000 VNĐ/m3 do yêu cầu quy trình nghiền sàng khắt khe hơn, 100% từ đá nguyên khai sắc cạnh và tỷ lệ tạp chất phải ở mức thấp nhất.
Xe ben 15 tấn chở được bao nhiêu khối đá cấp phối?
Xe tải ben trọng tải 15 tấn thông thường sẽ chở được khoảng 10 khối (m3) cấp phối đá dăm, tùy thuộc vào kích thước thiết kế thùng xe và tải trọng cho phép lưu thông của đoạn đường vào công trình.
Mua cấp phối đá dăm chuẩn TCVN tại VLXD SG Megacons
Việc tìm kiếm một đối tác cung ứng vật liệu thô trung thực là chìa khóa để bảo vệ lợi nhuận của nhà thầu và sự an toàn của công trình. VLXD SG Megacons tự hào là đơn vị phân phối trực tiếp cốt liệu cấp phối đá dăm. Hệ thống đội xe đa dạng từ 1 tấn luồn lách vào hẻm sâu đến xe 15 tấn cấp tải nhanh, chúng tôi đáp ứng mọi tiến độ thi công bất kể ngày đêm.
Đừng để công trình sụt lún chỉ vì ham rẻ vài chục ngàn đồng một khối đá. Hãy liên hệ ngay với VLXD SG Megacons để được nhận báo giá cạnh tranh nhất và trải nghiệm dịch vụ giao hàng minh bạch khối lượng 100%.